マルチモーダル輸送は、物流業界の重要な概念です, しかし、それは具体的なことです? 一般的な複合一貫輸送のタイプは何ですか?? この記事では上記の疑問に詳しく答えます, この分野をより深く理解するのに役立ちます.
記事の内容
マルチモーダル輸送とは何ですか?
マルチモーダルトランスポート (複合一貫輸送) 少なくとも 2 つの異なる輸送モードを使用して物品を輸送する形態です, 道路などの, 鉄道, 水または空気によって, 継続的なサプライチェーンの中で.
複合輸送の目標 (VDTPT) 商品が出発地から目的地まで効率的に移動されるようにすることです, さまざまな交通手段を組み合わせて. このプロセスは単一の契約に基づいて実行されます, 統合された輸送文書を使用すると、一方の当事者のみが輸送行程全体に対して責任を負います.
最近では, 多様な市場ニーズに対応できるため、VDTPT の人気はますます高まっています, バルク貨物から高速輸送まで. このタイプはコストの最適化に役立つだけでなく、物流の柔軟性も向上します.

複合一貫輸送に関する規制
VDTPTをより深く理解するには, 関連する規制を理解する必要がある, 海外でもベトナムでも.
国際規制
国際複合輸送物品輸送に関する国連条約によると (国際複合輸送物品輸送に関する国連条約), 1980 年 8 月 24 日にジュネーブで採択, VTĐPT được định nghĩa là quá trình vận chuyển hàng hóa sử dụng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau dựa trên một hợp đồng duy nhất.
Ủy ban Thương mại và Phát triển Liên Hợp Quốc (UNCTAD) cùng với Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) đã ban hành Quy tắc UNCTAD/ICC về Chứng từ Vận tải Đa phương thức, có hiệu lực từ ngày 1/1/1992. Quy tắc này cung cấp khung pháp lý thống nhất cho các hoạt động VTĐPT trên toàn cầu.
Công ước Geneva 1980 cũng định nghĩa Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO) là cá nhân hoặc tổ chức ký kết hợp đồng VTĐPT, chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện hợp đồng, không chỉ với tư cách đại lý mà là bên chính thức thay mặt người gửi hàng hoặc các hãng vận tải.
ベトナムの規制
ベトナムで, VTĐPT được quy định bởi một số văn bản pháp luật, 含む:
-
Nghị định 125/2003/NĐ-CP そして Thông tư 10/2004/TT-BGTVT (ngày 23/6/2004) hướng dẫn thi hành.
-
Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức.
-
Thông tư 45/2011/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa VTĐPT quốc tế.
-
Công văn 3038/TCHQ-GSQL hướng dẫn thực hiện Thông tư 45/2011/TT-BTC.
-
Nghị định 89/2011/NĐ-CP 修正する, bổ sung một số điều của Nghị định 87/2009/NĐ-CP.
Theo Nghị định 87/2009/NĐ-CP, các doanh nghiệp và hợp tác xã tại Việt Nam muốn kinh doanh VTĐPT quốc tế phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó bao gồm ngành nghề VTĐPT quốc tế.
-
Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương.
-
Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc bảo lãnh tương đương.
-
Sở hữu Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế.
Nghị định 89/2011/NĐ-CP (ban hành ngày 10/10/2011) bổ sung quy định rằng doanh nghiệp muốn xin cấp Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế cần nộp hồ sơ cho Bộ Giao thông Vận tải, 含む:
-
Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh VTĐPT quốc tế.
-
Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề VTĐPT quốc tế.
-
Xác nhận giá trị tài sản từ cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương.
複合一貫輸送の特徴
VTĐPT có một số đặc điểm nổi bật, 含む:
-
Kết hợp ít nhất hai phương thức vận chuyển: Có thể là đường bộ, 鉄道, đường thủy hoặc hàng không.
-
Chuỗi vận chuyển liên tục: Hàng hóa được vận chuyển từ điểm xuất phát đến điểm đích (ドアツードア) mà không cần mở bao bì khi thay đổi phương tiện.
-
Hợp đồng và chứng từ thống nhất: Toàn bộ quá trình vận chuyển sử dụng một hợp đồng và một chứng từ vận tải duy nhất.
-
Trách nhiệm tập trung: Người kinh doanh VTĐPT chịu trách nhiệm toàn bộ từ khi nhận hàng đến khi giao hàng cho người nhận.
-
Tối ưu hóa chi phí và thời gian: VTĐPT giúp giảm chi phí, đơn giản hóa chứng từ và đảm bảo tính liên tục trong vận chuyển.
-

マルチモーダル輸送とは何ですか? 多様なニーズに応える: Phù hợp với nhiều loại hàng hóa, từ hàng thông thường đến hàng hóa đặc biệt.
マルチモーダルトランスポートの種類
VTĐPT có nhiều loại hình khác nhau, tùy thuộc vào sự kết hợp của các phương thức vận chuyển. Dưới đây là một số loại hình phổ biến:
1. 船便 – 航空便 (海 – 空)
Đây là mô hình kết hợp giữa vận tải đường biển và hàng không, tận dụng ưu điểm của cả hai: khối lượng lớn từ đường biển và tốc độ nhanh từ hàng không. Loại hình này phù hợp với các mặt hàng thời vụ hoặc giá trị cao như điện tử, 服, 靴, đồ chơi.
例えば, hàng hóa được vận chuyển bằng tàu biển đến một cảng trung gian, sau đó được chuyển bằng đường hàng không để đến các khu vực nội địa, đảm bảo tính nhanh chóng và hiệu quả.
2. 道路輸送 - 航空輸送 (道路 – 空路)
Mô hình này kết hợp tính linh hoạt của đường bộ và tốc độ của hàng không. Hàng hóa được vận chuyển bằng xe tải đến các sân bay, sau đó được chuyển bằng máy bay đến điểm đích, rồi tiếp tục sử dụng xe tải để giao hàng tận nơi.
Loại hình này lý tưởng cho các lô hàng cần thu gom từ nhiều nguồn hoặc giao đến các khu vực không gần cảng biển.
3. 鉄道 - 道路輸送 (鉄道と道路)
Sự kết hợp giữa đường sắt và đường bộ mang lại độ an toàn cao và khả năng vận chuyển hiệu quả. Loại hình này phổ biến ở châu Âu và châu Mỹ.
Hàng hóa được đóng trong các trailer, được xe kéo (tractor) vận chuyển đến ga tàu. Tại ga, trailer được xếp lên toa tàu và vận chuyển đến ga đích. その後, xe kéo tiếp tục đưa hàng đến điểm giao cuối cùng.
4. 鉄道/道路/内水 – 海による輸送 (鉄道/道路/内陸水路 – 海)
Đây là mô hình phổ biến trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu. Hàng hóa được vận chuyển bằng đường sắt, đường bộ hoặc đường thủy nội địa đến cảng biển của nước xuất khẩu, sau đó được chuyển bằng tàu biển đến nước nhập khẩu. Tại điểm đến, hàng hóa tiếp tục được phân phối bằng các phương thức nội địa.
Loại hình này phù hợp với các lô hàng container trên các tuyến vận chuyển dài, không yêu cầu giao hàng gấp.
5. 大陸橋モデル (ランドブリッジ)
Mô hình cầu lục địa sử dụng đường biển để vận chuyển hàng hóa qua các đại dương đến một cảng trên lục địa, sau đó chuyển qua đường bộ hoặc đường sắt để đến một cảng biển khác, tiếp tục hành trình bằng đường biển.
例えば, hàng hóa từ châu Á được vận chuyển qua Thái Bình Dương đến Mỹ, sau đó được chuyển bằng đường sắt qua lục địa Mỹ để tiếp tục đi châu Âu.
その上, còn có các mô hình khác như Mini Bridge (hàng hóa được vận chuyển từ cảng một nước đến cảng khác, sau đó chuyển bằng đường sắt đến một thành phố cảng khác trong cùng nước) そして Micro Bridge (tương tự Mini Bridge, nhưng điểm đến cuối cùng là khu nội địa như khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại).
複合一貫輸送の役割
VTĐPT đóng vai trò quan trọng trong ngành logistics hiện đại, với các lợi ích sau:
-
Tăng khả năng cạnh tranh: Giảm chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng, từ đó giúp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với giá tốt hơn.
-
Mở rộng mạng lưới vận tải: Phù hợp với vận chuyển khối lượng lớn, giúp doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế dễ dàng hơn.
-
Thúc đẩy thương mại toàn cầu: VTĐPT kết nối các thị trường, hỗ trợ xuất nhập khẩu và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
-
サプライチェーンの最適化: Đảm bảo vận chuyển liên tục, giảm thiểu thời gian chờ và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
結論する
Vận tải đa phương thức là một giải pháp logistics hiệu quả, kết hợp nhiều phương thức vận chuyển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Với các quy định rõ ràng và các loại hình linh hoạt, VTĐPT không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn thúc đẩy giao thương quốc tế. Để cập nhật thêm thông tin hữu ích về logistics, hãy theo dõi các bài viết từ các nguồn uy tín trong ngành.
クオン・コック・フレイト・フォワーディング・カンパニー・リミテッド
オフィス: 7階, パラマビル, 140バッハダン, タン・ソン・ホア・ワード, ホーチミン市
ホットライン: 0972 66 71 66
メール: info@cql.com.vn
Webサイト: https://cql.com.vn/
詳細をご覧ください