Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam 2026

Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam 2026

Der Seehafen ist ein wichtiges Tor für Import- und Exportaktivitäten, Tragen zu 90% der jährlichen Zollabfertigung bei, bringt Vietnam erhebliche wirtschaftliche Vorteile. Momentan, Vietnam verfügt über 49 große und kleine Seehäfen, Dabei spielen 10 bedeutende internationale Häfen eine wichtige Rolle. Lassen Sie uns diese Liste internationaler Häfen mit Cuong Quoc Logistics anhand des folgenden Artikels erkunden.

Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam
Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam

1. Hai Phong Port

Hai Phong Port, liegt im Norden Vietnams, ist ein nationaler Generalhafen und ein internationales Tor (Typ IA), Dient internationalen Transitzwecken.

Mit strategischer Lage, Moderne Einrichtungen und fortschrittliche Ausrüstung, Der Hafen von Hai Phong ist ein wichtiger Verbindungspunkt in Südostasien und im internationalen Handel. Der Hafen hat 5 Filialen, mit 21 Pfeilern mit einer Gesamtlänge von 3.567 m, Tiefe vor dem Kai von -7,5m bis -9,4m. Die gesamte Containerlagerfläche in den Filialen Chua Ve und Tan Vu beträgt 712.110 m², mit 3.300 m² für CFS-Lager in Chua Ve.

Pro Jahr, Im Hafen von Hai Phong werden mehr als 10 Millionen Tonnen Güter umgeschlagen, akzeptiert aber nur Containerschiffe mit einer Tonnage von 6.000 bis 7.000 DWT.

2. Hafen von Vung Tau

Der Hafen von Vung Tau ist eines der beiden wichtigsten internationalen Tore Vietnams, einmal erfolgreich das Schiff Yang Ming Wellhead mit einer Tonnage von 160 erhalten.000 Tonnen und Tragfähigkeit 14.000 nicht.

Der Hafen umfasst 4 Hauptkaibereiche:

  • Cai Mep – Sao Mai – Ben Dinh: Bedienung von Stückgut- und Import-Export-Containern auf Langstreckenseerouten, Internationaler Containerumschlag ist möglich. Dieser Bereich empfängt Schiffe bis zu 100 Tonnage.000 Tonnen und Containerschiffe mit einer Tragfähigkeit von 8.000 TEU oder mehr, mit moderner Infrastruktur, die internationalen Standards entspricht.

  • Phu My – Mein Xuan: Container-Generalterminal, Entlang des Flusses gibt es eine Reihe spezialisierter Anlegestellen für große Industrieanlagen, Empfang von Schiffen ab 60.000 bis 80.000 Tonnen und Containerkapazität bis zu 6.000 nicht.

  • Dinh-Fluss: Auf die Öl- und Gasförderung spezialisierter Hafen, Rig-Reparatur, und Industriedienstleistungen, Landesverteidigung, Rettung.

  • Ben Dam – Con Dao: Allgemeiner Kai, dient dem Waren- und Passagierhandel mit dem Festland, Empfang von Schiffen bis 5 Tonnage.000 Tonne.

3. Van Phong Hafen

Van Phong Port hat das Potenzial, der größte internationale Umschlaghafen in Vietnam zu werden, mit der Fähigkeit, Flüssigfrachtschiffe mit bis zu 350 Tonnage aufzunehmen.000 DWT.

Der Hafen umfasst Funktionsbereiche:

  • Dam Mon Wharf (Nördlich der Van-Phong-Bucht): Allgemeiner und Containerterminal, dient dem Industrie- und Stadtpark Hon Gom, Akzeptieren Sie Schiffe ab 100 Tonnage.000 Tonnen oder mehr und internationale Touristenschiffe. Dies ist ein potenzieller Bereich für die langfristige Entwicklung des internationalen Containerumschlags.

  • Südkai der Van Phong Bay: Spezialisierter Kai für flüssige Ladung (Benzin, Flüssiggas), Import von Kohle für Wärmekraft und Massengutumschlag, Empfang von Schiffen ab 100.000 bis 300.000 Tonne. Außerdem, Es gibt einen allgemeinen und einen Containerliegeplatz für Schiffe ab 10.000 bis 50.000 Tonne, bedient Industrieparks in Ninh Hai, Ninh Thuy, Doc Let.

4. Hafen von Quy Nhon

Hafen von Quy Nhon, befindet sich in Binh Dinh, nằm trong vịnh kín gió nhờ bán đảo Phương Mai, tạo điều kiện thuận lợi cho tàu cập bến và xếp dỡ hàng hóa. Cảng có thể tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 bis 50.000 DWT.

Là một trong 10 cảng biển lớn nhất Việt Nam, cảng Quy Nhơn có các khu bến:

  • Quy Nhơn – Thị Nại: Allgemeiner und Containerterminal, tiếp nhận tàu từ 10.000 bis 30.000 Tonne, với bến chuyên dùng cho tàu từ 5.000 bis 7.000 Tonne.

  • Nhơn Hội: Khu bến tiềm năng phát triển trong tương lai, phục vụ các cơ sở công nghiệp lớn, tiếp nhận tàu từ 10.000 bis 50.000 Tonne.

  • Bến vệ tinh: Đống Đa, De Gi, Tam Quan.

5. Hafen von Cai Lan

Cảng Cái Lân tại Quảng Ninh là cảng nước sâu lớn nhất Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Với hệ thống đường biển, đường bộ thuận lợi và ít chịu ảnh hưởng từ thiên tai, cảng Cái Lân có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong các dự án đầu tư và dịch vụ biển.

6. Hafen von Saigon

Cảng Sài Gòn là trung tâm xuất nhập khẩu chủ lực tại miền Nam Việt Nam, luôn nằm trong nhóm các cảng quốc tế hàng đầu. Cảng bao gồm các khu chức năng:

  • Container- und allgemeine Portgruppe:

    • Segen: Tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000 DWT.

    • Cát Lái: Tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 DWT.

  • Lokale Hafengruppe: Tân Thuận, Bến Nghé, Nhà Rồng, Khánh Hội, Tân Cảng.

  • Nhóm bến quy hoạch phát triển: Gò Công, Cần Giuộc.

Cảng Sài Gòn phục vụ TP. Ho Chi Minh, các khu vực lân cận và đồng bằng sông Cửu Long, với sản lượng hàng hóa hàng năm lên đến 10 triệu tấn, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực phía Nam.

7. Hafen von Cua Lo

Cảng Cửa Lò tại Nghệ An là cảng tổng hợp, đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nội địa và các khu vực Bắc Trung Bộ. Với diện tích 450 hecta, cảng tiếp nhận nhiều đơn hàng quá cảnh từ Lào và Đông Bắc Thái Lan, phục vụ tàu trọng tải từ 10.000 bis 20.000 Tonne.

8. Dung Quat Port

Cảng Dung Quất tại Quảng Ngãi là một cảng thương mại quốc tế hiện đại, góp phần thu hút đầu tư vào khu kinh tế và công nghiệp lân cận. Các khu bến chính bao gồm:

  • Dung Quất I: Allgemeiner und Containerterminal, tiếp nhận tàu từ 10.000 bis 50.000 tấn và container sức chở đến 4.000 nicht. Có bến chuyên dùng cho dầu khí, đóng sửa tàu, và công nghiệp nặng với tàu từ 20.000 bis 150.000 Tonne.

  • Dung Quất II: Bến chuyên dùng cho dầu thô, als, Erz, với tàu từ 100.000 bis 350.000 Tonne, kết hợp bến tổng hợp hỗ trợ Dung Quất I.

  • Bến Sa Kỳ và Bến Đình (Insel Ly Son): Bến vệ tinh, tiếp nhận tàu từ 1.000 bis 2.000 Tonne.

9. Chan May Port

Cảng Chân Mây tại Thừa Thiên Huế nằm ở vị trí chiến lược, kết nối với Singapore, Philippines và Hồng Kông, đồng thời là trung tâm giữa Huế và Đà Nẵng.

Cảng là bến tổng hợp, phục vụ khu công nghiệp Chân Mây và hàng quá cảnh từ Lào, Nordostthailand. Cảng có bến chuyên dùng cho đóng sửa tàu và tàu khách du lịch quốc tế, tiếp nhận tàu hàng từ 30.000 bis 50.000 tấn và tàu khách đến 100.000 GT.

Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam
Zusammenfassung von 10 internationalen Häfen in Vietnam

10. Danang Port

Danang Port, nằm trong vịnh Đà Nẵng, là một trong những cảng lớn nhất miền Trung Việt Nam, với hệ thống giao thông thuận lợi và vai trò trung tâm logistics. Cảng có 3 khu bến:

  • Tien Sa – Son Tra: Allgemeiner und Containerterminal, phục vụ Đà Nẵng, Bắc Tây Nguyên và hàng quá cảnh từ Lào, Nordostthailand. Tiếp nhận tàu từ 30.000 bis 50.000 Tonne, container sức chở đến 4.000 nicht, và tàu khách du lịch quốc tế đến 100.000 GT. Tổng diện tích bãi đạt 178.603m² và kho 14.285m².

  • Thọ Quang: Bến tổng hợp cho tàu từ 10.000 bis 20.000 Tonne, có bến chuyên dùng cho tàu từ 1.000 bis 5.000 Tonne.

  • Liên Chiểu: Hiện chủ yếu phục vụ hàng rời và hàng lỏng, với tiềm năng phát triển thành bến chính trong tương lai, tiếp nhận tàu đến 100.000 tấn và container từ 6.000 bis 8.000 nicht.

Cảng Đà Nẵng là điểm cuối của Hành lang Kinh tế Đông Tây, kết nối Myanmar, Thailand, Laos und Vietnam.

Abschließen

Trên đây là danh sách 10 cảng quốc tế quan trọng tại Việt Nam, đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế. Để cập nhật thêm thông tin về logistics, hãy theo dõi website của Cường Quốc Logistics.

Cuong Quoc Freight Forwarding Company Limited

Büro: 7. Stock, Parami -Gebäude, 140 Bach Dang, Tan Sohn Hoa Ward, Ho Chi Minh Stadt

Hotline: 0972 66 71 66

E-Mail: info@cql.com.vn

Webseite: https://cql.com.vn/

Logistikleistung